NGỮ VĂN 12 – TÂY TIẾN – QUANG DŨNG
NGỮ VĂN 12 – TÂY TIẾN – QUANG DŨNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Lai lịch
+ Quang Dũng (1921 – 1988) tên khai sinh là Bùi Đình Dũng quê Hà Nội
+ Sau CMT8 ông tham gia quân đội
- Hoạt động:
+ Năm 1954, ông là biên tập viên Nhà xuất bản Văn học
+ Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
- Con người:
+ Ông là một người đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc
+ Một nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, lạc hậu, lãng mạn, tài hoa
2. Bài thơ Tây Tiến
a. Hoàn cảnh: cuối năm 1948, ở Phù Lưu Chanh khi ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ
b. Thể thơ: thất ngôn trường thiên
c. Đơn vị Tây Tiến
- Thành lập : vào đầu năm 1947
- Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền Tây Bắc Bộ Việt Nam
- Địa bàn: Sầm Nứa (Lào)
- Thành phần: phần đông là thanh niên, học sinh sinh viên
d. Bố cục: 4P
- Phần 1: đầu à thơm nếp xôi : nỗi nhớ về đoạn đường hành quân đầy gian khổ nhưng rất hào hung
- Phần 2: tiếp à hoa đong đưa : kỉ niệm đêm liên hoan
- Phần 3: tiếp à độc hành
+ Sự sống
+ Cõi chết
- Phần 4: còn lại: lời thề
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nỗi nhớ đoạn đường hành quân
- Hai câu đầu: nỗi nhớ khái quát
+ Nhớ sông Mã, Tây Tiến: gắn liền với bước đường hành quân
+ Nỗi nhớ: “chơi vơi” à mênh mang lan tỏa, không dứt
+ Chơi vơi (âm mở), ơi (âm mở) + “!” = nỗi nhớ
ð Hai câu đầu: giới thiệu tâm trạng bằng nỗi nhớ
- Đoạn còn lại: cụ thể về nỗi nhớ
+ Vùng đất xa xôi: những địa danh xa lạ
+ Địa hình được gợi ra từ những từ ngữ gợi hình : khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, thước, xuống à từ láy mang âm trắc
ð Địa hình gập ghềnh, khó khăn, gian khổ
+ Thiên nhiên thời tiết: sương lấp,… à khắc nghiệt
+ Rừng núi nguy hiểm: nhân hóa à nổi bật sự nguy hiểm
- Nhiều chiến sĩ phải chấp nhận hy sinh: anh bạn dãi dầu không bước nữa, gục lên súng mũ bỏ quên đời è hy sinh trong tư thế chiến đấu, nhưng bi tráng bi hùng à nói giảm nói tránh
- Cách nhìn lãng mạn
+ Cảnh vật: mỗi địa danh là 1 đặc điểm
+ Tình người
- Đoạn thơ: sử dụng nhiều âm trắc nhưng kết thúc bằng âm bằng è nhẹ nhàng, thanh thoát
ð Đặc trưng thơ của Quang Dũng
2. Kỉ niệm đêm liên hoane
- Tái hiện bằng các chi tiết
+ Ánh sáng (bừng)
+ Màu sắc
+ Tình người
+ Nhạc
+ Thơ
ð Nổi bật đêm liên hoan vừa lãng mạn, thơ mộng, ấm áp tình quân dân
- Cách nhìn cảnh vật, con người rất lãng mạn
3.
Chân dung người lính Tây Tiến
a.
Sự sống
-
Ngoại hình: không mọc tóc, xanh
màu lá à gian khổ, thiếu thốn, bệnh hoạn
-
Mạnh mẽ về tinh thần (dữ oai
hùm)
-
Ý chí: mắt trừng gửi mộng qua
biên giới è quyết tâm
-
Tinh cảm: mơ mộng, lãng mạn
ð Đối lập: ngoại hình với phẩm chất à vẻ đẹp
kiêu hùng, kiêu bạc
b.
Cõi chết
-
Hệ thống từ Hán – Việt (biên
cương, mồ, viễn xứ, chiến trường, áo bào) è gợi
không khí cổ kính à tô đậm sự bi hùng, bi tráng
+ Hi sinh vì nghĩa lớn : chẳng tiếc đời xanh, anh về đất
+ Thực tế thiếu thốn, khắc nghiệt
+ Cái chết được chào đón bằng “khúc độc hành”
ð Tô đậm sự bi tráng, bi hùng của những chiến sĩ mang phẩm chất lí tưởng
của 1 thời đại anh hùng (bài thơ Tống Việt Hành)
4.
Lời thề: gắn bó với Tây Tiến
-
Nhớ về nơi xa: người đi không
trở lại “đường lên thăm thẳm một chia phôi”
-
Đó là nơi gắn bó với Tây Tiến
-
Tâm hồn: gắn bó với Tây Tiến
Comments
Post a Comment