NGỮ VĂN 12 – VIỆT BẮC

 NGỮ VĂN 12 – VIỆT BẮC

I.                    VÀI NÉT VÈ TIỂU SỬ

1.       Lai lịch

-          Tổ hữu (1920 – 2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê thừa thiên huế, xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo

2.       Hoạt động

-          Thời thơ ấu: bố là nhà nho yêu nước, mẹ giỏi hát xướng èông được thừa hưởng

-          Thời niên thiếu: 1937 được kết nạp trong ĐCS, tháng 4.1939 bị TDP bắt giam. Tháng 3.1942 ông vượt ngục tìm cách liên lạc với tổ chức CM. Sau 1945 là chủ tịch ủy ban KN ở Huế

-          Những chức vụ quan trọng, giữ cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Nhà Nước à là nhà hoạt động CM trong lĩnh vực chính trị

II.                  ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, ĐƯỜNG THƠ

-          Bởi vì con đường CM của Tố Hữu  cũng là con đường thơ của ông

-          Các tập thơ

1.       Từ ấy (1937 – 1946): là chặng đường đầu của Tố Hữu có 3p: máu lửa, xiềng xích, giải phóng

2.       Việt Bắc (1946 – 1954): chặng đường kháng chiến chống TDP

3.       Gió lộng (1955 – 1961): ca ngợi miền Bắc, ca ngợi XHCN

4.       Tập thơ ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977): cuộc kháng chiến chống Mĩ

5.       Tập thơ Một tiếng đờn (1992) và Ta với Ta (1999): cuối đời của Tố Hữu

III.               PHONG CÁCH THƠ CỦA TỐ HỮU

1.       Về nội dung: thơ trữ tình chính trị

-          Tình cảm lớn

-          Niềm vui lớn

-          Cảm hứng chính trị

ð  Lí tưởng cách mạng

-          Mang đậm tính sử thi:

+ Phản ánh sự kiện chung

+ Nhân vật: phẩm chất anh hùng thời đại

+ Giọng thơ khi nói về cách mạng: luon trang trọng

-          Giọng thơ: tự nhiên, chân thành, đằm thắm

2.       Nghệ thuật

-          Đậm đà tính dân tộc

-          Phát huy cao độ tính nhạc điệu trong thơ

IV.               TỔNG KẾT: SGK

Comments

Popular posts from this blog

CÔNG NGHỆ 12 – BÀI 15:

LỊCH SỬ 12 – BÀI 20

SINH HỌC 12 – BÀI 22: