BÀI 6 - ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

 

Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

BÀI 6 - ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

 

1/ Đặc điểm chung của địa hình.

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chiếm 1/4 còn lại.

- Địa hình dưới 1000m chiếm 85% diện tích địa hình, núi cao (trên 2000m) chiếm 1%.

b) Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

- Địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại => tạo sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa đa dạng.

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

   + Hướng Tây Bắc – Đông Nam

   + Hướng Vòng Cung

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

Bị xâm thực rất mạnh mẽ ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:

- Bị xâm thực mạnh ở đồi núi:

+  Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ đất bị sói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.

+  Ở vùng đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô…

+  Các vùng thềm phù sa bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

- Khai thác khoáng sản, than đá, … => Địa hình bị san bằng

- Chặt phá rừng làm cho quá trình bóc mòn đồ núi tăng.

2/ Các khu vực địa hình, đồi núi.

a) Khu vực đồi núi:

Chia thành 4 vùng: vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, vùng Trường Sơn Bắc và vùng Trường Sơn Nam.

(*) Vùng núi Đông Bắc:

- Nằm ở phía Đông của thung lũng sông Hồng

- Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

- Dãy núi hướng vòng cung, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

(*) Vùng núi Tây Bắc:

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, dãy núi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam   

- Lắn biển làm mất địa hình bờ biển tự nhiên.    

- Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn.

- Phía Tây là địa hình núi trung bình

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi 

(*) Vùng núi Trường Sơn Bắc (thuộc Bắc Trung Bộ) trải dài từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu  

- Ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

- Mạch núi cuối cùng là dãy bạch Mã đâm ngang ra biển: là ranh giới với vùng Trường Sơn Nam 

(*) Vùng núi Trường Sơn Nam 

- Gồm các khối núi và cao nguyên 

- Phía Đông: địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiên dần về phía Đông

- Phía Tây: các bề mặt cao nguyên bazan Pleiku, Đắk Lắk,… tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xen đồi => tạo sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây

 

a.       Khu vực đồng bằng: (đồng bằng nước ta chiếm ¼ diện tích lãnh thổ)

-          Có 2 dạng :

+ Đồng bằng châu thổ sông: à Đồng bằng Sông Hồng

è Đồng bằng Sông Cửu Long

+ Đồng bằng ven biển

v  Đồng bằng Sông Hồng: do Sông Hồng và Sông Thái Bình bồi tụ phù sa

-          Diện tích : khoảng 15 nghìn km^2

-          Đặc điểm địa hình:

+ Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển

+ Địa hình bị chia cắt thành nhiều ô

+ Có hệ thống đê bao ven sông ngăn lũ

-          Đất đai:

+ Trong đê: bạc màu, các ô trũng ngập nước

+ Ngoài đê: được bồi tụ phù sa à màu mỡ

v  Đồng bằng Sông Cửu Long: do Sông Mê Công bồi tụ phù sa

-          Diện tích: khoảng 40 nghìn km^2

-          Đặc điểm địa hình:

+ Địa hình bằng phẳng và thấp hơn (cao hơn mặt biển 2m)

+ Không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

(Mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh)

-          Đất đai:

+ Phù sa (30%): dọc theo Sông Tiền, Sông Hậu

+ Đất mặn (19%):

+ Đất phèn (41%): Đồng Tháp,…

+ Đất khác (10%)

v  Đồng bằng ven biển miền Trung (Thanh Hóa à Bình Thuận): do biển đóng vai trò chính trong sự hình thành dải đồng bằng

-          Diện tích: khoảng 15 nghìn km^2

-          Đồng bằng hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

-          Các đồng bằng lớn : đồng bằng Thanh Hóa, đồng bằng Nghệ An, đồng bằng Quảng Nam, đồng bằng Tuy Hòa

-          Đất đai: chủ yếu là cát pha, ít phù sa, nghèo dinh dưỡng

Comments

Popular posts from this blog

CÔNG NGHỆ 12 – BÀI 15:

LỊCH SỬ 12 – BÀI 20

SINH HỌC 12 – BÀI 22: