LỊCH SỬ 12 - BÀI 21
LỊCH SỬ 12 – CHƯƠNG IV: VIỆT NAM 1954 – 1975
BÀI 21:
XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
I. TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠ NE VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
1. TÌNH HÌNH
- Miền Bắc: hoàn toàn được giải phóng
- Miền Nam:
+ 5.1956 Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất 2 miền Nam – Bắc
+ Mĩ thay thế Pháp, thực hiện âm mưu chia cắt VN, biến VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và ĐNA
2. NHIỆM VỤ
- Miền Bắc: phát triển CNXH
- Miền Nam: tiếp tục cuộc CMDCND
- Nhiệm vụ chung cho cả nước: chống Mĩ, cứu nước =>> thống nhất nước nhà
3. VAI TRÒ, MỐI QUAN HỆ CÁCH MẠNG TỪNG MIỀN
- Miền Bắc: hậu phương, có vai trò quyết định nhất
- Miền Nam: tiền tuyến, có vai trò quyết định trực tiếp
- Mối quan hệ giữa hai miền: hậu phương và tiền tuyến
II. MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT, KHÔI PHỤC KINH TẾ, CẢI TẠO QUAN HỆ SẢN XUẤT (1954 – 1960)
TỰ HỌC
III. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960)
1. ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ – DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG (1954 – 1960)
- Hình thức đấu tranh: chính trị - hòa bình
- Mục tiêu: giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
2. PHONG TRÀO “ĐỒNG KHỞI” (1959 – 1960)
a. Nguyên nhân
- Năm 1957 – 1959 CMVN gặp nhiều khó khăn và tổn thất nặng nề
+ Ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật
+ Ra luật 10/59
+ Đòi hỏi 1 biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách
- Tháng 1.1959 tại Hội nghị thứ 15 BCH TWĐ quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực CM đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm
+ Hình thức đấu tranh: bạo lực CM
+ Phương pháp : đấu tranh chính trị là chủ yếu + đấu tranh vũ trang
b. Diễn biến
- Phong trào mở đầu: bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở từng địa phương từ đó lan rộng khắp miền Nam thành cao trào CM, tiêu biểu là cuộc đồng khởi Bến Tre
- Ngày 17.1.1960 cuộc “Đồng Khởi” nổ ra ở Mỏ Cày (Bến Tre) nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre
- Từ Bến Tre bắt đầu lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung Bộ
- Năm 1960 ta làm chủ được nhiều thôn xã
- Ngày 20.12.1960 mặt trận dân tộc GPMNVN ra đời => tập hợp dân tộc chống Mĩ – Diệm
- Ý nghĩa:
+ Giáng 1 đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
+ Chuyển từ thế phòng ngự => tấn công
+ Làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
IV. MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ III CỦA ĐẢNG ( 9 – 1960 )
a. Hoàn cảnh: giữa lúc cách mạng ở hai miền Nam – Bắc có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao động VN tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III
b. Nội dung: đề ra nhiệm vụ cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền và mối quan hệ giữa miền Nam – miền Bắc
- Thông qua đại hội lần 5, bầu BCH TWĐ (HCM)
(… 3 gạch đầu dòng dưới có thể k ghi nhưng khi trả bài sẽ có nha ^.^ … )
- Miền bắc: có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước, đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH
- Miền nam: có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền nam
- Cách mạng 2 miền có quan hê mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhay nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước
c. Ý nghĩa: Đây là đại hội xây dựng CNXH miền bắc thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 – 1965)
1. CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ Ở MIỀN NAM
a. Hoàn cảnh: sau thất bại phong trào Đồng Khởi (1960), Đế quốc Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)
b. Âm mưu:
- Khái niệm: chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn Mĩ”, dựa vào vũ khí, tranh bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta
- Âm mưu cơ bản: dùng nười Việt đánh người Việt
c. Thủ đoạn:
- Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm “Kế hoạch Xtalay – taylo”
- Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn
- Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”
- Tiến hành mở những cuộc hành quân càng quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng của ta
- Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại như “trực thăng vận”, “thiết xe vận”
2. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ
a. Chủ trương của Đảng
- Tháng 1.1961, thành lập Trung ương cục miền Nam
- Tháng 2.1961, các lực lượng vũ trang thống nhất thành quân Giải Phóng Miền Nam
- Hình thức đấu tranh: chính trị + vũ trang
- Phương pháp đấu tranh: tiến công địch bằng cả 3 vùng chiến lược + 3 mũi giáp công
b. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
- Trên mặt trận quân sự:
+ Ngày 2.1.1963: chiến thắng ấp Bắc (Mĩ Tho) -> mở ra khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
+ Đông Xuân (1964 – 1965): giành chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa – Vũng Tàu) -> làm phá sản cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
+ Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài -> phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
- Trên mặt trận chính trị:
+ Phong trào diễn ra ở các đô thị tiêu biểu là Huế, Sài gòn, Đà nẵng
+ Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật Giáo, “đội quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm
+ 1.11.1963 lật đổ, đảo chính Ngô Đình Diệm, làm cho chính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng
- Trên mặt trận chống phá “ấp chiến lược” của địch: gay go, quyết liệt giữa ta và địch
- Kết quả: 1965 “ấp chiến lược” cở bản bị phá sản, vùng giải phóng ngày càng được mở rộng
Comments
Post a Comment